N324 — Không làm việc trong ngày thứ bảy của Pesach
English: Not to work on the seventh day of Pesach.
Hebrew (Maimonides): שלא לעשות מלאכה בשביעי של פסח
Nguồn Torah: Xuất Hành 12:16 — “…và ngày thứ bảy cũng có một cuộc họp thánh; trong những ngày ấy không được làm công việc nào…” Xem thêm Lêvi 23:8.
Ngữ nghĩa và cách dịch: וּבַיּוֹם הַשְּׁבִיעִי מִקְרָא קֹדֶשׁ (u-va-yom ha-shevi’i mikra kodesh). Lêvi 23 và Dân Số 28–29 dùng cho các ngày lễ công thức כָּל מְלֶאכֶת עֲבֹדָה (kol melekhet avodah (“mọi công việc lao động”), khác với “mọi công việc” dùng cho Shabbat và Yom Kippur. Xuất Hành 12:16 nói rõ ngoại lệ: trong ngày lễ được làm việc cần cho אֹכֶל נֶפֶשׁ (okhel nefesh (“thức ăn cho người”), như nấu nướng và nướng bánh. Xem nghỉ ngơi trong ngày lễ.
Bối cảnh và ý nghĩa: Mishneh Torah gọi sáu ngày Torah cấm làm việc là יָמִים טוֹבִים (yamim tovim): ngày đầu và ngày thứ bảy của Pesach, ngày đầu và ngày thứ tám của lễ Sukkot, Shavuot, và ngày đầu tháng thứ bảy. Ngày thứ bảy của Pesach được truyền thống gắn với việc vượt Biển Đỏ; những ngày ở giữa, gọi là chol ha-mo’ed, có những hạn chế nhẹ hơn về công việc. Maimonides nói: ai làm một công việc không nhằm chuẩn bị thức ăn, như xây, phá hay dệt, thì bỏ mệnh lệnh tích cực và vi phạm điều cấm, và nếu có nhân chứng và cảnh cáo thì chịu hình phạt roi (malkot). Mishnah Megillah 1:5 tóm tắt: “giữa ngày lễ và Shabbat, chỉ khác nhau ở việc chuẩn bị thức ăn”. Việc mang đồ và nhóm lửa, vốn được phép vì thức ăn, được phép cả khi không vì thức ăn. Ngoài Eretz Yisrael, cộng đồng Do Thái giữ thêm một ngày lễ thứ hai theo luật kinh sư (rabbi). Điều này vẫn áp dụng ngày nay.
Đối chiếu lỗi thường gặp: Không nên hiểu ngày lễ như một Shabbat thứ hai: được nấu ăn, mang đồ và dùng lửa có sẵn. Nhưng cũng không nên coi ngày lễ như ngày nghỉ bình thường: viết, xây, buôn bán và các công việc khác đều bị cấm.
Nguồn tham khảo
- Văn bản chính: Xuất Hành 12:16; Lêvi 23:8; Dân Số 28:25; Maimonides, danh mục mitzvah N324; Sefer HaMitzvot, điều cấm 324.
- Pháp điển và truyền thống rabbi: Mishneh Torah, Rest on a Holiday 1.1; Mishneh Torah, Rest on a Holiday 1.2; Mishnah Megillah 1:5.
- Bối cảnh lịch sử và ngôn ngữ: Nahum M. Sarna, The JPS Torah Commentary: Exodus, chú giải chương tương ứng; The Jewish Study Bible, ấn bản 2. Xem danh mục JPS Torah Commentary và Anchor Yale Bible Series.
Phần “Bối cảnh và ý nghĩa” là bản tổng hợp từ các nguồn trên; cách đọc của Maimonides và của truyền thống rabbi không được trình bày như bản dịch từng chữ của Torah.