N279 — Không thương hại người phải nộp tiền phạt

English: Not to have pity on a person who has caused damages in judgments concerning fines.

Hebrew (Maimonides): שלא לרחם על המזיק בדיני קנסות

Nguồn Torah: Phục Truyền Luật Lệ 19:21 — “Mắt ngươi đừng thương xót: mạng đền mạng, mắt đền mắt, răng đền răng, tay đền tay, chân đền chân.” Xem thêm Phục Truyền Luật Lệ 19:13.

Ngữ nghĩa và cách dịch: לֹא תָחוֹס עֵינֶךָ (lo tachos einekha), “mắt ngươi đừng thương xót”, xuất hiện nhiều lần trong Phục Truyền. Câu 19:21 đứng trong đoạn về nhân chứng gian. Cụm “mắt đền mắt” được truyền thống kinh sư (rabbi) đọc là bồi thường bằng tiền: Rashi viết ngắn gọn “tiền”, theo SifreiTalmud Bava Kamma 84a. Maimonides áp lệnh “đừng thương xót” cho các vụ kenas, tiền phạt cố định.

Bối cảnh và ý nghĩa: Mishneh Torah nói: tòa không được thương hại người đã phải chịu kenas, với ý nghĩ “người này nghèo, không cố ý”, mà phải thu đủ “không khoan giảm” khoản kenas ấy. Cùng một luật Do Thái (halakhah), Maimonides áp dụng lời “đừng thương xót” trong Phục Truyền 19:13 cho vụ án giết người: tòa không được nghĩ “đã có một người chết, giết thêm người này có ích gì”. Lý lẽ chung: lòng thương cá nhân không được làm suy yếu luật mà Torah đặt ra để bảo vệ người bị hại. Vì các vụ kenas chỉ được tòa có thẩm quyền đầy đủ xét xử, luật này ngày nay có phạm vi hẹp.

Đối chiếu lỗi thường gặp: Không nên đọc “mắt đền mắt” theo nghĩa đen là trả thù thân thể; truyền thống rabbi đọc nó là bồi thường tiền. Tiêu đề máy “người gây thiệt hại” cũng hơi rộng: điều cấm nói về kenas, không phải mọi khoản bồi thường.

Nguồn tham khảo

Phần “Bối cảnh và ý nghĩa” là bản tổng hợp từ các nguồn trên; cách đọc của Maimonides và của truyền thống rabbi không được trình bày như bản dịch từng chữ của Torah.


← N278 · Danh mục 613 điều răn · N280 →