N116 — Không để các phần dâng của lễ Vượt Qua qua đêm đến mức mất tư cách

English: Not to allow the sacrificial portions of the Paschal sacrifice to become disqualified by remaining overnight.

Hebrew (Maimonides): שלא להניח אימורי הפסח עד שיפסלו בלינה

Nguồn Torah: Xuất Hành 23:18 — vế sau: “… và mỡ lễ hội của Ta không được để qua đêm đến sáng.”

Ngữ nghĩa và cách dịch: Cụm חֵלֶב חַגִּי (chelev chagi (“mỡ lễ hội của Ta”) chỉ các phần mỡ của lễ vật được thiêu trên bàn thờ, thuật ngữ kinh sư (rabbi) gọi là אֵימוּרִים (eimurim). Mekhilta, được Maimonides trích, giải thích câu này dạy rằng các phần mỡ “bị vô hiệu khi để qua đêm trên nền sân” chưa được thiêu. Mishneh Torah nói người để các phần dâng qua đêm không thiêu, đến mức chúng mất tư cách, thì vi phạm một điều cấm, “nhưng không chịu hình phạt roi (malkot), vì không có hành động”.

Bối cảnh và ý nghĩa: Lý do không bị phạt là một nguyên tắc đã gặp ở N1: điều cấm được vi phạm bằng sự không làm, tức bỏ mặc cho thời gian trôi qua, chứ không bằng một hành vi. Về thực hành, lễ Vượt Qua được sát tế chiều 14 Nisan, thịt được ăn trong đêm, còn các phần mỡ phải được thiêu trên bàn thờ cũng trong đêm ấy. Mishneh Torah mô tả cảnh tượng: sau khi rảy máu, người ta lột da con vật, mổ bụng lấy các phần dâng và thiêu mỡ của từng con một. Vào lễ Vượt Qua, số lễ vật rất lớn, nên việc thiêu kịp trong đêm là một thách thức thực tế. Maimonides ghi trong Sefer HaMitzvot rằng quy tắc này cũng áp dụng cho các phần dâng của những lễ vật khác. Vì Đền Thờ không còn, điều răn này không có phạm vi thực hành hiện nay; danh mục 613 vẫn giữ nó vì Maimonides đếm các điều răn của Torah, không chỉ những điều còn thi hành được.

Đối chiếu lỗi thường gặp: Không nên nhầm N116 với N117: N116 nói về các phần dâng lên bàn thờ, N117 nói về phần thịt để ăn. Hai điều cấm song song vì mỗi phần của lễ vật có thời hạn riêng.

Nguồn tham khảo

Phần “Bối cảnh và ý nghĩa” là bản tổng hợp từ các nguồn trên; cách đọc của Maimonides và của truyền thống rabbi không được trình bày như bản dịch từng chữ của Torah.


← N115 · Danh mục 613 điều răn · N117 →