N99 — Không dâng lễ vật không có muối
English: Not to offer a sacrifice which is unsalted.
Hebrew (Maimonides): שלא להקריב תפל
Nguồn Torah: Lêvi 2:13 — “Mọi lễ ngũ cốc của ngươi, ngươi phải nêm muối; đừng để thiếu muối của giao ước với Thiên Chúa ngươi trên lễ ngũ cốc của ngươi; trên mọi của lễ của ngươi, ngươi phải dâng muối.”
Ngữ nghĩa và cách dịch: Công thức Maimonides dùng từ תָּפֵל (tafel (“nhạt, không vị”). Câu Torah có cả hai vế: một lệnh tích cực “trên mọi của lễ phải dâng muối”, và một lệnh cấm וְלֹא תַשְׁבִּית מֶלַח (velo tashbit melach (“đừng để thiếu muối”). Cụm מֶלַח בְּרִית (melach berit (“muối của giao ước”) là một thành ngữ hiếm; nó xuất hiện cả ở Dân Số 18:19 và 2 Sử Biên Niên 13:5, nơi “giao ước muối” chỉ một giao ước bền lâu. Muối, chất chống thối rữa, là biểu tượng tự nhiên của sự bền vững. Mishneh Torah nói người dâng không có muối thì chịu hình phạt roi (malkot).
Bối cảnh và ý nghĩa: Maimonides ghi một điểm tinh tế: dù người dâng bị phạt, của lễ vẫn hợp lệ và được chấp nhận — trừ lễ ngũ cốc, nơi muối là điều kiện không thể thiếu. Ông cũng nói mọi thứ đưa lên bàn thờ đều phải có muối, trừ rượu lễ tưới, máu và củi, “và điều này là truyền thống, không có câu Kinh Thánh để dựa vào”. Muối cho của lễ là muối chung của cộng đồng, cũng như củi; cá nhân không mang muối từ nhà. Rashi, theo midrash, giải thích “giao ước muối” bằng một hình ảnh về sáng tạo: từ ngày thứ hai, nước ở dưới được hứa rằng sẽ được dâng lên bàn thờ qua muối và qua nghi lễ rưới nước vào lễ Lều. Vì Đền Thờ không còn, điều răn này không có phạm vi thực hành hiện nay; danh mục 613 vẫn giữ nó vì Maimonides đếm các điều răn của Torah, không chỉ những điều còn thi hành được.
Đối chiếu lỗi thường gặp: Tập quán rắc muối lên bánh mì trước bữa ăn trong nhiều gia đình Do Thái ngày nay được giải thích như sự tưởng nhớ bàn thờ, vì bàn ăn gia đình được xem như bàn thờ thu nhỏ. Đó là tập quán về sau, không phải việc tuân thủ trực tiếp điều răn này.
Nguồn tham khảo
- Văn bản chính: Lêvi 2:13; Dân Số 18:19; Maimonides, danh mục mitzvah N99; Sefer HaMitzvot, điều cấm 99.
- Pháp điển và truyền thống rabbi: Mishneh Torah, Things Forbidden on the Altar 5:11–13; Rashi on Leviticus 2:13.
- Bối cảnh lịch sử và ngôn ngữ: Jacob Milgrom, Leviticus 1–16, Anchor Yale Bible, chú giải Lêvi 2; Baruch A. Levine, The JPS Torah Commentary: Leviticus. Xem danh mục JPS Torah Commentary và Anchor Yale Bible Series.
Phần “Bối cảnh và ý nghĩa” là bản tổng hợp từ các nguồn trên; cách đọc của Maimonides và của truyền thống rabbi không được trình bày như bản dịch từng chữ của Torah.